1. 1. Đột quỵ là gì?

    Đột quỵ xảy ra khi một mạch máu trong não vỡ hoặc tắc nghẽn. Nếu không điều trị kịp thời, các tế bào não sẽ chết một cách nhanh chóng, dẫn đến hậu quả nghiêm trọng về chức năng não hoặc tử vong. Nếu người thân đang có các triệu chứng của đột quỵ, cần phải đưa đi cấp cứu ngay lập tức.

    [​IMG]

    2. Các triệu chứng đột quỵ


    Các dấu hiệu của đột quỵ có thể bao gồm:

    - Cơ thể tê đột ngột hoặc yếu đi, đặc biệt là ở một bên.
    - Thị lực thay đổi đột ngột ở một hoặc cả hai mắt, hoặc khó nuốt.
    - Đau đầu đột ngột và dữ dội không rõ nguyên nhân.
    - Đột ngột chóng mặt, khó khăn trong việc đi đứng và giữ thăng bằng
    - Nhầm lẫn, khó nói hoặc hiểu người khác

    Hãy đưa đi cấp cứu ngay nếu bạn thấy người thân có bất kỳ triệu chứng nào ở trên.

    [​IMG]
    Hình ảnh: Tổn thương bên não phải sẽ ảnh hưởng đến cơ thể bên trái.

    3. Kiểm tra nhanh: F.A.S.T

    Face. Yêu cầu người thân cười. Một bên miệng có xệ xuống?

    Arms. Yêu cầu giơ tay lên. Có 1 bên không giơ tay lên được?

    Speech. Yêu cầu người đó lặp lại một câu đơn giản? Người đó không thể phát âm đúng?

    Time. Nếu có bất cứ triệu chứng nào ở trên, đưa đi cấp cứu ngay. Thời gian là vàng.
    [​IMG]

    4. Đột quỵ: Cấp cứu càng chậm = Tổn thương não càng nhiều


    Mỗi giây đều quý giá trong cấp cứu đột quỵ. Khi thiếu oxy để nuôi, tế bào não bắt đầu chết trong vòng vài phút. Có một số thuốc làm tan huyết khối có thể hạn chế được tổn thương cho não, nhưng cần phải sử dụng trong vòng 3 giờ, một số người thì có thể chịu đến 4.5 giờ, từ lúc bắt đầu triệu chứng đột quỵ. Một khi mô não đã chết, các bộ phận của cơ thể được kiểm soát bởi khu vực đó sẽ không hoạt động đúng. Đây là lý do tại sao đột quỵ là nguyên nhân hàng đầu gây liệt.

    [​IMG]

    5. Chẩn đoán đột quỵ

    Khi một người có triệu chứng đột quỵ được đưa đến bệnh viện, bước đầu tiên là phải xác định loại đột quỵ đang xảy ra. Có hai loại chính và không được điều trị theo cùng một cách. Chụp CT có thể giúp bác sĩ xác định là mạch máu bị tắc nghẽn hay đã vỡ mạch máu. Các xét nghiệm bổ sung cũng có thể được sử dụng để tìm vị trí của cục máu đông hay chảy máu trong não.

    [​IMG]

    6. Đột quỵ thiếu máu cục bộ


    Các loại phổ biến nhất của đột quỵ được biết đến là đột quỵ thiếu máu cục bộ. Gần chín trong số 10 ca đột quỵ thuộc loại này. Thủ phạm là cục máu đông làm tắc mạch máu bên trong não. Các cục máu đông có thể phát triển ngay tại chỗ hoặc theo máu từ nơi khác đến.

    [​IMG]

    7. Đột quỵ do xuất huyết

    Đột quỵ xuất huyết thường ít gặp hơn nhưng lại có nhiều khả năng gây tử vong hơn. Chúng xảy ra khi một mạch máu bị suy yếu trong não bị vỡ. Kết quả là gây chảy máu bên trong não và có thể rất khó để ngăn chặn.

    [​IMG]

    8. Đột quỵ thoáng qua ("mini-stroke", TIA)

    Một cuộc tấn công thiếu máu cục bộ thoáng qua, thường được gọi là "mini-stroke", là một báo hiệu cảnh báo cho cơn đột quỵ thật sự. Lưu lượng máu tạm thời suy yếu đến một phần của não, gây ra các triệu chứng tương tự như một đột quỵ thật sự. Khi máu được lưu thông trở lại, các triệu chứng biến mất. Một cơn đột quỵ thoáng qua TIA là một dấu hiệu cảnh báo rằng đột quỵ có thể xảy ra sau đó. Bạn cần đến bệnh viện trong thời gian sớm nhất khi bạn nghĩ rằng bạn đã có một TIA.

    [​IMG]

    9. Nguyên nhân gây đột quỵ

    Nguyên nhân thường gặp của đột quỵ là xơ vữa động mạch - xơ cứng động mạch. Mảng bám tạo ra do chất béo, cholesterol, canxi, và các chất khác tích tụ trong động mạch, để lại ít không gian cho máu lưu thông. Lúc này, một cục máu đông có thể làm tắc nghẽn mạch máu và gây ra một cơn đột quỵ thiếu máu cục bộ. Xơ vữa động mạch cũng làm cục máu đông dễ hình thành hơn. Đột quỵ xuất huyết thường là do không kiểm soát được cơn tăng huyết áp, làm cho mạch máu yếu đi và trở nên dễ vỡ.

    [​IMG]
    (còn tiếp)
     
    Last edited by a moderator: 1/1/16
    Tags:
    nhungbry thích bài này.
  2. 10. Các yếu tố nguy cơ từ các bệnh mạn tính

    Một số bệnh mạn tính làm tăng nguy cơ đột quỵ, bao gồm:
    Huyết áp cao
    Cholesterol cao
    Bệnh tiểu đường
    Béo phì

    Hãy kiểm soát các yếu tố này để giảm nguy cơ đột quỵ.
    [​IMG]

    11. Các yếu tố nguy cơ do lối sống

    Một số hành vi sau cũng làm tăng nguy cơ đột quỵ:
    - Hút thuốc
    - Lười vận động, tập thể dục
    - Sử dụng nhiều rượu, bia

    [​IMG]

    12. Các yếu tố nguy cơ do chế độ ăn uống


    Ăn quá nhiều chất béo và cholesterol có thể dẫn đến động mạch bị thu hẹp bởi mảng bám. Quá nhiều muối có thể góp phần làm tăng huyết áp. Và quá nhiều calo có thể dẫn đến béo phì.
    Một chế độ ăn nhiều trái cây, rau, ngũ cốc nguyên hạt, và cá có thể giúp giảm nguy cơ đột quỵ.

    [​IMG]

    13. Yếu tố nguy cơ mà bạn không thể kiểm soát


    Một số yếu tố nguy cơ đột quỵ không nằm trong tầm kiểm soát của bạn, chẳng hạn như lớn tuổi hoặc có tiền sử gia đình có người bị đột quỵ. Giới tính cũng đóng một vai trò, đàn ông có nhiều khả năng bị đột quỵ hơn so với phụ nữ. Tuy nhiên, cũng có rất nhiều trường hợp tử vong đột quỵ xảy ra ở phụ nữ. Cuối cùng, yếu tố dân tộc cũng là một yếu tố nguy cơ quan trọng. Người Mỹ gốc Phi, người Mỹ bản địa, và người Alaska bản địa có nguy cơ lớn hơn so với những người thuộc các dân tộc khác.

    [​IMG]

    14. Đột quỵ: Điều trị khẩn cấp

    Đối với một cơn đột quỵ thiếu máu cục bộ, điều trị cấp cứu tập trung vào thuốc để phục hồi lưu lượng máu. Các loại thuốc làm tan huyết khối có hiệu quả cao được dùng để làm tan các cục máu đông và giảm thiểu tổn thương do kéo dài thời gian, nhưng nó phải được thực hiện càng sớm càng tốt, trong vòng ba - hoặc tối đa là 4,5 giờ ở một số người. Đột quỵ do xuất huyết thì xử lý sẽ khó hơn nhiều. Điều trị thường bao gồm việc cố gắng kiểm soát huyết áp cao, chảy máu và sưng não.

    [​IMG]

    15. Đột quỵ: Tổn thương lâu dài

    Cơn đột quỵ có gây ra những tổn thương lâu dài hay không tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của cơn đột quỵ và việc điều trị cấp cứu nhanh hay chậm. Các loại thiệt hại sẽ phụ thuộc vào nơi tổn thương của não. Vấn đề thường gặp sau khi bị đột quỵ là liệt, và / hoặc yếu ở cánh tay hoặc chân, đi lại khó khăn, thị lực, khó nuốt, và các vấn đề về phát âm & hiểu. Những vấn đề này có thể là vĩnh viễn, nhưng nhiều người cũng có thể phục hồi lại hầu hết các khả năng của mình.

    [​IMG]

    16. Phục hồi đột quỵ: Trị liệu về phát âm

    Phục hồi chức năng là trung tâm của quá trình phục hồi đột quỵ. Nó giúp bệnh nhân lấy lại các kỹ năng bị mất và tìm hiểu cách để bù đắp cho những thiệt hại mà không thể được phục hồi được. Mục đích là để giúp khôi phục sự độc lập cho bản thân người bệnh càng nhiều càng tốt. Đối với những người có vấn đề nói, trị liệu về phát âm là điều cần thiết.Trị liệu này cũng có thể giúp bệnh nhân khắc phục được các khó khăn khi nuốt.

    [​IMG]

    17. Phục hồi đột quỵ: Vật lý trị liệu


    Yếu cơ, cũng như vấn đề về giữ thăng bằng, rất phổ biến sau một cơn đột quỵ. Điều này có thể gây trở ngại cho việc đi bộ và các hoạt động hàng ngày khác. Vật lý trị liệu là một cách hiệu quả để lấy lại sức mạnh, sự cân bằng, và các động tác phối hợp. Vật lý trị liệu có thể giúp đỡ về kỹ năng vận động, chẳng hạn như sử dụng dao và nĩa, viết, và cài cúc áo.



    18. Phục hồi đột quỵ: Trị liệu bằng giao tiếp

    Những người sống sót sau cơn đột quỵ và những người thân của họ đã trải qua một loạt các cảm xúc cực kỳ căng thẳng, như sợ hãi, giận dữ, lo lắng, và đau buồn. Một nhà tâm lý hoặc nhân viên tư vấn sức khỏe tâm thần có thể cung cấp các kỹ thuật để đối phó với những cảm xúc này. Bác sĩ chuyên khoa phải theo dõi các dấu hiệu của trầm cảm, là dấu hiệu thường xuyên xảy ra cho người đang hồi phục sau một cơn đột quỵ. Người bệnh cũng bị sốc rất nặng khi không còn đi đứng, nói chuyện bình thường như xưa, cảm giác bất lực, làm phiền người thân, người bệnh đôi khi suy nghĩ đến việc tự tử.

    [​IMG]

    19. Phòng ngừa đột quỵ: Thay đổi lối sống

    Những người đã từng bị đột quỵ hoặc cơn đột quỵ thoáng qua có thể thực hiện các bước để ngăn ngừa tái phát:
    - Bỏ hút thuốc.
    - Tập thể dục và duy trì một cân nặng khỏe mạnh.
    - Hạn chế uống rượu và ăn nhiều muối.
    - Ăn một chế độ ăn lành mạnh với nhiều rau, cá, và các loại hạt.

    [​IMG]

    20. Phòng ngừa đột quỵ bằng thuốc

    Đối với những người có nguy cơ bị đột quỵ cao, các bác sĩ thường khuyên nên dùng thuốc để giảm nguy cơ này. Thuốc chống kết tập tiểu cầu, bao gồm aspirin, ngăn các tiểu cầu trong máu kết lại với nhau để tránh hình thành cục máu đông. Các loại thuốc chống đông máu, chẳng hạn như warfarin, có thể cần thiết để giúp tránh đột quỵ ở một số bệnh nhân. Cuối cùng, nếu bạn có huyết áp cao, bạn cần bác sĩ kê toa thuốc để kiểm soát nó.

    [​IMG]

    21. Phòng ngừa đột quỵ bằng phẫu thuật

    Trong một số trường hợp, một cơn đột quỵ có thể do động mạch cảnh bị hẹp, là các mạch máu 2 bên cổ để đưa máu lên não. Những người đã bị đột quỵ nhẹ hay cơn đột quỵ thoáng qua do cho vấn đề này có thể được xử lý bằng phẫu thuật, được gọi là phẫu thuật cắt viêm áo trong động mạch cảnh. Phẫu thuật này loại bỏ mảng bám từ lớp lót của các động mạch cảnh và có thể giúp ngăn ngừa đột quỵ tái phát.

    [​IMG]

    22. Phòng ngừa đột quỵ: Đặt bong bóng và Stent

    Trong một số trường hợp, các bác sĩ cũng có thể xử lý động mạch cảnh bị tắc mà không cần phẫu thuật lớn. Các thủ thuật gọi là nong mạch vành, bao gồm việc tạm thời chèn một ống thông vào động mạch và bơm phồng một quả bóng nhỏ để mở rộng các khu vực bị hẹp bởi mảng bám. Một ống kim loại được gọi là stent, có thể được chèn vào để mạch máu được thông.

    [​IMG]

    23. Cuộc sống sau đột quỵ

    Nhiều người bị đột quỵ có thể hồi phục lại khả năng tự chăm sóc bản thân nếu tập luyện theo giáo trình phục hồi chức năng. Những người uống thuốc thuốc tan huyết khối kịp thời có thể hồi phục hoàn toàn. Và những người bị khuyết tật có thể học cách tự chăm sóc bản thân độc lập thông qua các liệu pháp vật lý trị liệu. Người ta đã chứng minh rằng khoảng 3% đến 4% các bệnh nhân đã trải qua một cơn đột quỵ, thì sau đó sẽ trải qua một cơn đột quỵ thứ hai.

    [​IMG]

    DS. Lê Minh Hoàng (lược dịch từ Webmd)
    Ghi rõ nguồn thuocgoc.com khi đăng lại bài viết
     
Đang tải...